Các cổng Logic

10:58 AM |
Logic là
một kiểu luận lý, là một kiểu lập luận cho thấy mối quan hệ
tất yếu giữa các nguyên nhân đưa đến một kết quả xác định. Logic đơn giản nhất là đóng khóa điện thì bóng đèn sáng, hở khóa điện thì bóng đèn tắt.
Mở 2 mắt thì thấy đường, nhắm một mắt cũng còn thấy đường,
chỉ khi nhắm cả 2 mắt thì mới không thấy đường. Trong mạch
điện có 3 logic cơ bản, đó là: Logic AND, logic OR và logic NOT.


Logic AND
có thể diễn tả theo mô hình các khóa điện cho mắc nối tiếp.
Logic AND có thể phát biểu như sau: Có 4 khóa điện ḿăc nối
tiếp, chỉ khi cả 4 khóa điện cùng đóng kín bóng đèn mới
sáng và chỉ cần một khóa điện hở là đèn sẽ tắt.

Logic OR
có thể diễn tả theo mô hình các khóa điện cho mắc song song.
Logic OR có thể phát biểu như sau: Có 4 khóa điện mắc song song,
chỉ khi cả 4 khóa điện đều hở lúc đó đèn mới tắt, chỉ cần
một khóa điện đóng kín là đèn sẽ sáng.

Logic NOT
có thể diển tả theo mô hình khóa điện mắc song song với bóng
đèn. Logic NOT có thể phát biểu như sau: Khi khóa đèn hở thì
đèn sẽ sáng và khi khóa điện đóng kín thì đèn mất áp và sẽ
tắt.

Bạn
biết chỉ cần có 3 dạng logic đơn giản này mà người ta đã tạo
ra một vương quốc kỹ thuật số, với biết bao thành tựu không
thể tưởng tượng nỗi.


Bảng
chân giá cho thấy: chỉ khi các ngả vào đều ở bit 1 thì ngả ra
mới ở bit 1, chỉ cần một ngả vào ở bit 0 thì ngả ra sẽ ở bit
0. Trong mạch điện, bit 0 ứng với mức volt thấp và bit 1 ứng
với mức volt cao.

Hình vẽ
sau cho thấy ký hiệu của 2 cổng logic cơ bản là NOT và AND, và
khi kết hợp 2 cổng logic này chúng ta có thể tạo ra một cổng
logic rất hữu dụng khác là logic NAND. Sau này người ta dùng
logic NAND làm logic nền, vì nó dễ chế tạo, giá thành thấp, do
đó người ta dùng sự kết hợp của các cổng logic NAND để tạo
ra các kiểu dạng logic thông dụng khác.


Từ các
cổng Logic cơ bản trên, người ta còn tạo ra các cổng Logic thông
dụng khác. Đó là Logic NOR, Logic Ex-OR hay Dị-OR


Từ bảng chân trị của
cổng logic Dị-OR, chúng ta thấy: Chỉ khi 2 ngả vào ở trạng
thái bit khác nhau luć đó ngả ra mới là bit 1, khi 2 ngả vào ở
trạng thái bit giống nhau thì ngả ra là bit 0

Thêm
tầng đảo ở ngả ra của cổng Dị-OR, chúng ta có cổng Dị-NOR,
phát biểu của cổng Dị-NOR ngược lại với cổng Dị-OR.

Dưới đây
là bảng chân giá của các kiểu cổng logic cơ bản. Bảng dùng
cho kiểu cổng 3 ngả vào và kiểu cổng 2 ngả vào.


Các cổng logic kết hợp

Đây là
cổng logic AND có 2 ngả vào, trước đó trên một ngả vào, tín
hiệu đã cho qua tầng đảo. Kết quả ngả ra của cổng logic kết
hợp này cho thấy ở bảng chân giá. Chúng ta thấy: Chỉ khi ngả
vào A ở bit 1 và ngả vào B ở bit 0 thì ngả ra mới ở bit 1.


Trong
cổng logic này, A, B là ngả vào của cổng logic NOR, B, C là ngả
vào của cổng logic AND, D, E là ngả vào của cổng logic OR và
bảng chân trị cho thấy trạng thái của các ngả vào ngả ra của
cổng logic kết hợp.

Hình vẽ dưới đây cho thấy người ta có thể dùng cổng logic NAND để tạo ra các kiểu cổng logic khác.

Để có kiểu cổng logic kết hợp này, chúng ta có thể tạo ra từ cổng logic NAND, bạn xem hình bên dưới.

Nói với Bạn:
Trong các mạch điện logic, dù mạch đơn giản hay phức tạp,
tín hiệu luôn xuất hiện ở dạng bit 0, và bit 1, qua các quan hệ
qua các kiểu cổng logic, chúng ta luôn xác định được trạng
thái bit trên các ngả vào ngả ra, đó là một đặc điểm của
loại mạch logic.
Xem thêm…

Pan tự kích nguồn rồi tự kích lại của HP 520- la 3491p

5:44 AM |
Tinh trạng nhận máy từ khách: + có nguồn ko hình
+ cắm nguồn đa năng xem dòng như thế nào ?
* Khi cắm vào có dòng cấp trước 0.04a sau đó tự kích nhảy lên 0.12A-> 0.15a sau đó tự kích lại liên tục như thế!
=> theo kinh nghiệm đoán máy bị chạm nguồn thứ cấp hoặc đang chết linh kiện nào đó=> báo khách máy bị mất nguồn
=> Khách ok -> tiến hành bung máy-> quan sát-> xem linh kiện hay mạch có bị cháy nổ chạm chập đứt mạch gì hay ko ?
=> máy ok -> linh kiện ok -> bắt đầu kiểm tra tổng trở các cuộn dây thấy đều bình thường
=> tiến hành cấp điện từ máy cấp nguồn đa năng cho nó tự kích như thế 0.04-> 0.12->0.15 rồi rớt tự kích lại liên tục=
=> cắm điện và sờ tay thử có con ic dao động nguồn nào nóng ấm hay ko => ok ko có con nào nóng ấm.
=> tiếp tục lấy đồng hồ wellink -401 chỉnh nấc thang đo vol đo tất cả các cuộn dây! ái chà chà mất 2 nguồn 1.05VSP/1.5VSP từ ic dao động nguồn TPS 51124
tất nhiên là mất nguồn này thì nguồn cpu sẽ ko có .vì nguồn cpu là nguồn sau cùng nếu các mạch nguồn thứ cấp đều tốt,,,
* đo kiểm tra 2 cuộn dây Pl10 và pl9 -> thấy mất áp:
* kiểm tra đo điều kiện lệnh của IC TPS 51124.


* đo kiểm tra các chân 4,8,15,16,23,24 thấy mức áp như sau:

*kiểm tra và nghi ngờ thấy ic bất thường đo kiểm tra nguồn cấp cho ic
->Sau khi kiểm tra thấy mất nguồn cấp +5valwp tại trở pr179 chân 15 =0v nhưng thấy lạ chân 16 ic lại có +5valwp



-> suy nghĩ trong đầu có 2 trường hợp xẩy ra :1 chạm tụ 2 là tăng trị số điện trở làm mất áp tại chân 15 |
 + kiểm tra tụ Pc127 thấy tổng trở thấp 1,2 ohm bốc ra ngoài kiểm ok, ko phải tụ rỉ đành lắp vào...

Nghi ngờ em ic này bị lỗi.....
+ kiểm tra tiếp pr 179 thấy sima ghi chỉ số trở là 3,3ohm đo trực tiếp trên main thấy 121 ohm ,nghi ngờ phép đo trên main ko chính xác bốc ra đo ái chà chà bị tăng chỉ số. 3,3ohm tăng lên gần 121 ohm , hì hục tìm con 5ohm bỏ vào ..khổ thiệt.
=> cắm điện vẫn tình trạng cũ ...
=> phương án cuối cùng chỉ còn tps 51124 mà thôi nghĩ gì thì làm nấy ! bốc em nó ra và thay em khác vào đo tụ pc127 có tổng trở rất cao! ok
=> cắm điện máy ko tự kích nữa dòng hiện lên 0,04a bây h là nguồn cấp trước ok-> kích nguồn dòng boot 0.04-> 0,5-> 0,95->1.23-> xuất hình
Xem thêm…

Lỗi mất nguồn ram HP DV4 HP dv4-1101tu

5:20 AM |
Tình trạng máy ăn nguồn 0.73A không lên màn hình, đã thay ram khác không thay đổi.
Tiến hành kiểm tra đo đạc máy thiếu nguồn 1.8v cấp cho ram và các nguồn khác trên máy đều có.
Nguồn ram được cấp bởi IC tps51124.
IC tps51124 tạo ra 2 nhánh điện áp 1.5v cấp cho chipsetnam , nhánh điện áp 1.8v cấp cho ram.

Sơ đồ tổng quan IC tps51124


Tiến hành kiểm tra EN1 chân 23 IC tps51124 chỉ điện áp 0.39v


Kiểm tra điểm số 2 điện trở PR512 điện áp 0.39v
Kết luận mất lệnh EN1 từ I/O gây mất nguồn 1.8v. Đường SYSON là lệnh EN1 mở nguồn 1.8v cho ram.
Khắc phục lỗi mất lệnh mở nguồn từ I/O chúng ta tiến hành thay I/O
Có một biện pháp khác dường như là đơn giản nhất là chúng ta giả lệnh bằng một điện áp 3.3v khác. Điện áp đó có thể lấy chính đường EN2 mở nguồn 1.5v cho chipnam.
Mình tiến hành cấp điện áp EN2 vào EN1 kết quả máy có nguồn ram và lên bình thường.
Kết luận chung mất lệnh EN1 do I/O lỗi gây mất nguồn 1.8v câsp cho ram và máy không lên màn.
Xem thêm…

NGUỒN CẤP SAU

4:00 AM |
Các khối nguồn cấp sau chỉ có sau khi khởi động máy , như vây nó yêu cầu chip I/O , chip cầu nam và ROM_BIOS đã hoạt động , nguồn cấp sau bao gồm các nguồn xung còn lại như nguồn cấp cho các chip chip cầu nam,bắc,VGA, RAM , Sound , Lan các khối chức năng.., 15v và 1 số nguồn tuyến tính trừ nguồn CPU.

Như vậy điều kiện để có nguồn cấp sau là khá rộng để sau cùng cho ra các lệnh ON,Enable cho các khối nguồn được phép hoạt động các lệnh này có thể từ chip I/O hoặc từ chip cầu nam qua các tầng công tắc ngắt mở ,đệm rồi đi đến các chân on / off của các ic nguồn.

Vì nguồn cấp sau chỉ có được sau khi kích khởi động máy từ chip I/O , như vây yêu cầu đầu tiên là I/O đã hoạt động khi vừa cấp nguồn cho máy.

Điều kiện làm việc của chip I/O :
-Nguồn cấp : nguồn chờ 3,3v
-Xung nhịp : 32,768Khz.
-Xung Reset ban đầu cho chip I/O
-Trình điều khiển nguồn và hệ thống : BIOS.
Chỉ khi đủ điều kiện trên mới có thể nhận dạng pin /sạc pin và kích nguồn được.

SƠ ĐỒ ĐIỀU KIỆN CẦN CHO I/O HOẠT ĐỘNG

Khi i/o và ROM được cấp nguồn từ khối nguồn chờ, i/o được cấp ngay xung nhịp 32,768khz nhờ bộ giao động thạch anh tạo ra, cùng lúc I/O nhận xung Reset từ khối tạo xung reset.Lúc này I/O gửi xung nhịp và lệnh cho phép đọc đến ROM, Chưng trình BIOS được gửi về I/O , I/O vào trạng thái làm việc nhạn dạng điều khiển sạc pin và cho phép kích nguồn khởi động máy
Xem thêm…

NGUYÊN LÝ KHỐI NÂNG ÁP

2:49 AM |
Nguyên lý cơ bản khối nâng áp:

Khối nâng áp trong mạch nguồn laptop đóng vai trò khá quan trọng . Áp này thường có cùng lúc khi có nguồn 3v, 5v.
Đây là áp có nhiệm vụ mở các nguồn cấp sau đi vào các khối trên main khi khởi động máy .
Nguyên lý hoạt động như sau:
Mạch trên ta thấy luôn có nguồn AC và DC đồng thời đi vào .
Mạch trên dùng nguồn 5vdc và xung vuông 300khz .
Mạch nâng áp làm việc như sau :



-5vDc qua D1 sẽ còn lại mức áp 4.7vDC tại đây xung vuông qua tụ C1 chồng lên áp 4.7vdc , áp tổng 4.7vdc + xung 300hkz này tiếp tục qua D2 như vậy ngoài việc cho 4.7vdc qua D2, D2 còn nắn bán dương xung vuông để lấy áp ra được lọc bởi tụ C3 .Tại đầu tụ C3 ta có áp khoảng 9.4vdc .Áp này tiếp tục qua D3 và còn lại 9.1vdc , xung vuông 300khz qua tụ C2 chồng lên áp 9.1vdc này , cả 2 nắn lọc qua D4,C4 .Trên tụ C4 ta có áp tổng 9.1vdc qua D4 còn 8.8v còn xung 300khz nắn lọc qua D4 và C4 được 5vDC cuối cùng ta được áp tổng 8v8 + 5v ( 13.8vDC).
*Thực tế ta đo đạc thấy áp này trong khoảng 11—14vDC chứ không đúng như thông số trên scchematic.

Nhiệm vụ của áp nâng:
nguồnkhối nâng áp hoạt động và có cùng lúc với nguồn cấp trước 3.3v/5V.Khi vừa kích khởi động máy,các nguồn cấp sau hoạt động nhưng hầu hết các nguồn này không cấp trực tiếp đến các khối mà phải qua tầng công tắc phân chia các điện áp cấp trước này cấp cho các khối trên main có thể gọi đây là nguồn thứ cấp nó xuất hiện sau nguồn cấp sau nhờ điện áp 15v từ khối nâng áp đến làm thông các fet để có nguồn thứ cấp .
Mạch cơ bản như sau:

Mạch nguồn thứ cấp cơ bản hoạt động như sau:

Khi kích khởi động máy, nguồn 15v từ khối nâng áp đi qua trở hàng trăm k omh cấp vào các cực G của các fet đóng mở nguồn thứ cấp ,các fet này có thểl là fet ngược hoặc thuận dòng chịu dựng lớn . Ngay tại cực G của các fet SW này được nối vào cực D của fet ngược cóc S nối mass, cực G nhận điện áp điều khiển từ I/O .chức năng của fet này là làm cưc G fet trên cao (15v) hoặc thấp (ov) từ đó điều khiển đóng/ngắt để có được nguồn thứ cấp.
Xem thêm…

IC thay thế cho nhau

11:18 PM |
Tra mã code IC và IC tương đương thay thế được cho nhau.
CODES:
DJ= - RT8202AGQW
DJ- - RT8202APQW

DK- - RT8204PQW WQFN 3x3-16
JL= - RT8204AGQW WQFN 3x3-16
FR= - RT8204BGQW WQFN 3x3-16
H6= - RT8204CGQW WQFN 3x3-16

CJ= - RT8205AGQW
CK= - RT8205BGQW
CL= - RT8205CGQW
CB= - RT8205DGQW
DT= - RT8205EGQW
EM= - RT8205LGQW [RT8205AGQW]
EN= - RT8205MGQW [RT8205CGQW]

CP= - RT8207GQW
DH= - RT8207AGQW
EF= - RT8207LGQW
J7= - RT8207MGQW

DS= - RT8223BGQW LDO Output: 70mA
11= - RT8223NGQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]
20 - RT8223PZQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]
EP= - RT8223LGQW LDO Output: 100mA [RT8223AGQW]
EQ= - RT8223MGQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]

FF= - RT8208AGQW
FG= - RT8208BGQW
H8= - RT8208DGQW
30= - RT8208EGQW
31= - RT8208FGQW

FH= - RT8209AGQW WQFN-16L 3x3
A0= - RT8209BGQW WQFN-14L 3.5x3.5
A3= - RT8209EGQW WQFN-14L 3.5x3.5
JX= - RT8209LGQW WQFN-16L 3x3
A8= - RT8209MGQW WQFN-14L 3.5x3.5
K0= - RT8209NGQW
A6= - RT8209PGQW

EL= - RT8015A
DZ= - RT8113
CZ= - RT8561AGQW
D9= - RT9716AGQW
C7= - RT9293-20

replacements:
ISL6236 = RT8206A = PM6686
ISL6237 = RT8206B
ISL6268 = APW7138
TPS51117 = RT8209B
TPS51116 = RT8207
ISL6227 = APW7108
TPS51125 = RT8205B = UP6182
TPS51123 = RT8223M
ISL6251 = G5209
P2805MF = G5933
Xem thêm…

KỸ THUẬT ĐÓNG CHÍP LÀM CHÂN CHÍPSET

5:29 PM |
Kỹ thuât đóng chipset làm chân chipset  Download

Xem thêm…