NGUỒN CẤP SAU

4:00 AM |
Các khối nguồn cấp sau chỉ có sau khi khởi động máy , như vây nó yêu cầu chip I/O , chip cầu nam và ROM_BIOS đã hoạt động , nguồn cấp sau bao gồm các nguồn xung còn lại như nguồn cấp cho các chip chip cầu nam,bắc,VGA, RAM , Sound , Lan các khối chức năng.., 15v và 1 số nguồn tuyến tính trừ nguồn CPU.

Như vậy điều kiện để có nguồn cấp sau là khá rộng để sau cùng cho ra các lệnh ON,Enable cho các khối nguồn được phép hoạt động các lệnh này có thể từ chip I/O hoặc từ chip cầu nam qua các tầng công tắc ngắt mở ,đệm rồi đi đến các chân on / off của các ic nguồn.

Vì nguồn cấp sau chỉ có được sau khi kích khởi động máy từ chip I/O , như vây yêu cầu đầu tiên là I/O đã hoạt động khi vừa cấp nguồn cho máy.

Điều kiện làm việc của chip I/O :
-Nguồn cấp : nguồn chờ 3,3v
-Xung nhịp : 32,768Khz.
-Xung Reset ban đầu cho chip I/O
-Trình điều khiển nguồn và hệ thống : BIOS.
Chỉ khi đủ điều kiện trên mới có thể nhận dạng pin /sạc pin và kích nguồn được.

SƠ ĐỒ ĐIỀU KIỆN CẦN CHO I/O HOẠT ĐỘNG

Khi i/o và ROM được cấp nguồn từ khối nguồn chờ, i/o được cấp ngay xung nhịp 32,768khz nhờ bộ giao động thạch anh tạo ra, cùng lúc I/O nhận xung Reset từ khối tạo xung reset.Lúc này I/O gửi xung nhịp và lệnh cho phép đọc đến ROM, Chưng trình BIOS được gửi về I/O , I/O vào trạng thái làm việc nhạn dạng điều khiển sạc pin và cho phép kích nguồn khởi động máy
Xem thêm…

IC thay thế cho nhau

11:18 PM |
Tra mã code IC và IC tương đương thay thế được cho nhau.
CODES:
DJ= - RT8202AGQW
DJ- - RT8202APQW

DK- - RT8204PQW WQFN 3x3-16
JL= - RT8204AGQW WQFN 3x3-16
FR= - RT8204BGQW WQFN 3x3-16
H6= - RT8204CGQW WQFN 3x3-16

CJ= - RT8205AGQW
CK= - RT8205BGQW
CL= - RT8205CGQW
CB= - RT8205DGQW
DT= - RT8205EGQW
EM= - RT8205LGQW [RT8205AGQW]
EN= - RT8205MGQW [RT8205CGQW]

CP= - RT8207GQW
DH= - RT8207AGQW
EF= - RT8207LGQW
J7= - RT8207MGQW

DS= - RT8223BGQW LDO Output: 70mA
11= - RT8223NGQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]
20 - RT8223PZQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]
EP= - RT8223LGQW LDO Output: 100mA [RT8223AGQW]
EQ= - RT8223MGQW LDO Output: 100mA [RT8223BGQW]

FF= - RT8208AGQW
FG= - RT8208BGQW
H8= - RT8208DGQW
30= - RT8208EGQW
31= - RT8208FGQW

FH= - RT8209AGQW WQFN-16L 3x3
A0= - RT8209BGQW WQFN-14L 3.5x3.5
A3= - RT8209EGQW WQFN-14L 3.5x3.5
JX= - RT8209LGQW WQFN-16L 3x3
A8= - RT8209MGQW WQFN-14L 3.5x3.5
K0= - RT8209NGQW
A6= - RT8209PGQW

EL= - RT8015A
DZ= - RT8113
CZ= - RT8561AGQW
D9= - RT9716AGQW
C7= - RT9293-20

replacements:
ISL6236 = RT8206A = PM6686
ISL6237 = RT8206B
ISL6268 = APW7138
TPS51117 = RT8209B
TPS51116 = RT8207
ISL6227 = APW7108
TPS51125 = RT8205B = UP6182
TPS51123 = RT8223M
ISL6251 = G5209
P2805MF = G5933
Xem thêm…

NGUỒN CẤP TRƯỚC

7:22 AM |
HÁI QUÁT NGUỒN CẤP TRƯỚC

-Nguồn cấp truớc có thể là 3.3v,5v hoặc chỉ có 3.3v với dòng cấp ra khoảng 8A.
-Nó xuất hiện ngay khi cấp nguồn từ adapter và khi chưa kích nguồn.
-Nguồn này thuờng chưa có khi chỉ có pin và chưa kích nguồn.
-Nó phục vụ việc nhận dạng và điều khiền sạc pin.
-Một số máy nguồn cấp trước được sử dụng dùng chung làm nguồn chờ.
Điều kiện để có nguồn cấp trước:

Đa số các máy nguồn chờ riêng biệt với nguồn cấp trước ,trường hợp này khi nguồn chờ vừa cấp đến I/O và ic ROM_BIOS .
-Khi vừa có nguồn 3,3V ( 0,2A) từ khối nguồn chờ cấp đến chip I/O và ROM_BIOS hoạt động ngay. Khi I/O nhận dạng thấy nguồn đang sử dụng từ adapter thì chip I/O sẽ xuất lệnh cho phép khối nguồn xung 3,3v / 5v(8A) hoạt động ngay với dòng cấp ra tối đa khoảng 8A,đây là nguồn cấp trước ,ở dạng này nguồn cấp trước có cùng lúc với nguồn chờ mà không cần khởi động máy.
Ngược lại khi chip I/O khi chân nhận dạng thấy nguồn đang sử dụng là nguồn từ pin thì chỉ khi kích khởi động máy ,khối nguồn cấp trước 3,3v / 5v mới được phép hoạt động lúc này nguồn cấp trước có sau nguồn chờ và có cùng lúc với các nguồn còn lại .
Lệnh từ I/O cho phép khối nguồn cấp trước 3,3v, 5v hoạt động:



Một số máy sẽ lấy ngay nguồn tuyến tính LDO làm điều kiện cho phép khối nguồn xung 3,3V / 5v hoạt động, nguồn xung 3,3v này cấp ngay cho I/O và ROM_BIOS .Ở dạng này nguồn xung sẽ vừa là nguồn chờ đồng thời là nguồn cấp trước .
Lấy nguồn tuyến tính làm lệnh cho phép nguồn Xung 3,3v ,5v hoạt động:


Xem thêm…

NGUỒN ĐẦU VÀO NGUỒN CHỜ

7:15 AM |
Khái quát nguồn đầu vào :
Là điển chung giữa điện điện pin và điện áp adaptor có điện thế từ 10.8v(V_ BAT) đến 20v (DC_IN) tùy
theo dùng pin hay dung adaptor , nó xuất hiện ngay khi ta cấp nguồn cho máy hoặc từ pin (V_BAT) hoặc từ adaptor (V_DCIN) .
Nguồn đầu vào được điều khiển nhờ mạch nhận dạng nguồn cấp vào để đưa ra lệnh đóng - mở một số fet thuận hoặc nghịch cấp nguồn vào máy. mạch nhận dạng nguồn đầu vào có thể được tích hợp chung với 1 ic chức năng khác hoặc riêng biệt.
Cùng lúc chỉ có 1 nguồn cấp vào máy , khi có cả adaptor và pin mạch nhận dạng sẽ chỉ cho nguồn adaptor vào máy , ngắt nguồn pin.


Khái quát nguồn chờ :

Đây là nguồn xuát hiện thứ 2 sau nguồn đầu vào và là nguồn thường xuyên có dù nguồn dầu vào là nguồn pin hay nguồn từ adapter, nguồn chờ luôn là 3v3 với dòng cấp chỉ khoảng 200mA:
- được cấp ngay tới ic I/O và Rom bios, ic I/O và ROM bios sẽ hoạt động nay khi có nguồn để phục vụ cho việc tạo lệnh cho phép nguồn khối nguồn cấp trước 3.3v/5v hoạt động
-giúp máy nhận dạng và điều khiển sạc pin .
-Cấp nguồn cho khối RTC .
-Phục vụ khởi động máy.

CÁC DẠNG NGUỒN CHỜ:
NGUỒN CHỜ DẠNG TUYẾN TÍNH :
Thường tích hợp cùng ic nguồn 3v,5v , nguồn 3,3v LD sẽ có ngay khi ic có V-IN (nguồn cấp đầu) và chân LDO_on ở mức cao.


NGUỒN CHỜ TỪ KHỐI NGUỒN SW:

Ở dạng này khối nguồn 3V LDO có vai trò là điều kiện đề khối nguồn SW hoạt động áp 3.3v_out có tại sau cuộn dây là nguồn chờ cấp cho I/O và ROM và cũng là 3.3v cấp trước .Như vậy trong dạng này nguồn chờ đồng thời là nguồn cấp trước.


Xem thêm…

MẠCH SẠC PIN Acer 4736

7:02 AM |

MẠCH SẠC PIN Acer Aspire 4736/4736z

 Có thể thiết lập để sử dụng cho pin 10.8V hoặc 14,4V để bảo đảm đủ áp sạc và dòng sạc nguồn tối thiểu từ Adapter được lựa chon cấp vào máy Acer Aspire 4736 là 17,263V/ 3.42A hoặc 4.7A
Về phần nhạn dạng số Cell pin ,máy chỉ phân biệt thông qua phần áp pin nên sẽ phân biệt :

* Nếu pin 10.8V tương đương 3Cell x 3,6V dù 6Cell, 9cell hay 12cell là việc ghép 1,2,3 hoặc 4 dãy song song nhau ,mỗi dãy gồm 3Cell nối tiếp về phần áp vẫn không thay đổi nhưng tăng dung lượng pin .
Để dùng được pin này tại chân 97 của chip I/O KB926QFC0 cần ở mức áp cao 3,3V bằng việc loại bỏ R1784.
MẠCH SẠC PIN Acer 4736

* Nếu dùng loại pin 14,4V tương đương 4Cell x 3,6V dù pin 4Cell ,8Cell hay 12 Cell chỉ là việc ghép 1 hoặc 2 hoặc 3 dãy song song nhau và mỗi dãy gồm 4cell.Cũng như trên ,phần áp không đổi nhưng tăng dung lượng .
Để dùng được pin 14,4V ,chân 97 của chip I/O KB926QFC0 cần ở mức áp thấp 0V bằng việc có R1784.

Mạcnh nhận dạng pin 10.8V , 14,4V:
Mức áp tại chân 97 của i/o điều khiển vào cực G FET PQ14 mức áp tại cực D thay đổii theo , mức áp này đi về chân 20 của ic sạc pin PQ24751:
* Khi pin 10.8V : chân 20 = 0v.
* Khi pin 14,4V : Chân 20 = 3,3V.

MẠCH SẠC PIN Acer 4736
 Nhận dạng pin và báo quá nhiệt:
Khi kết nối pin vào máy dây CLOCK và DATA từ chân 4 ,5 pin chuyển dữ liệu về chân 77, 78 chip I/O, dữ liệu gửi từ chíp nhớ trong pin về I/O, thông tin này giúp I/O nhận dạng chủng loại pin phù hợp máy cùng thông tin quản lý nguồn pin cũng giúp I/O nhận dạng áp thực của pin hiện có , dung lượng pin hiện còn , và số Cell pin .
Ở dây áp nền cho đường DATA, CLOCK luôn là 3V nguồn chờ đặt áp qua R1745, R1746.
Chỉ khi nhận dạng đúng loại pin phù hợp máy , ung lượng nhỏ hơn 100% mới xuất lệnh sạc.
MẠCH SẠC PIN Acer 4736
MẠCH SẠC PIN Acer 4736

Một đường báo nhiệt pin dưới dạng điện áp từ chân 3 của pin qua PR26 về chân 63 của chip I/O .
Áp cấp vào chân 3 của pin là nguồn 3V qua PR24 _6,49K , khii không có pin chân này 3v , khi có pin chân này khoảng 1,7V về chân 63 chip I/O với mức áp này chip I/O 'hiểu' nhiệt độ của pin bình thường.
Vì lý do nào đó như quá dòng, hư cell, quá áp... làm cho nhiệt độ trong pin tăng lên . 1 điện trờ 'dò' nhiệt , nếu nhiệt tác động lên điện trở này càng cao thì trị số điện trở tăng theo làm cho áp tại chân 63 I/O tăng theo . Thường thì áp này từ dưới 2,5V vẫn còn trong phạm vi cho phép sạc, khi I/O nhận thấy áp này tăng cao hơn 2,5V thì lệnh ngưng sac sẽ đưa ra cắt dòng sạc để bảo vệ pin và máy.
----------------
Lênh sạc , điều áp cho ic BQ24751.
Như ta đã biết lệnh cho phép sạc gồn 2 dạng Digital và Analog tùy mỗi IC sạc. Ở đây ic sac BQ24751 nhận lệnh dạng Analog.

MẠCH SẠC PIN Acer 4736

Trong suốt quá trính hoạt động, thông tin từ pin liên tục gửi về I/O , khi nhận thấy dung lượng pin dưới 100% thì chân 89 của chip I/O xuất mức áp cao ~ 3V điều khiển vào cực G của PQ18 cuối cùng kéo chân 1 của IC sạc (BQ24751) về mức thấp cho phép IC sạc làm việc điều áp sạc pin:


 Áp sạc , dòng sạc nhận dạng pin đầy:

Khi có lệnh sạc vào chân số 1 của BQ24751, Xung vuông thoát ra ở chân 23, 26 tạo áp ,dòng sạc qua trở gánh dòng PR62 sạc vào pin :

Áp sạc được quy định như sau :

                                                   V sạc = V hiện có của pin x 1,125.
Giả sử pin 10.8V nhưng áp chỉ còn 8V như vậy áp sạc thực tế lúc này là :
8 x 1,125 = 9 (V) khi sạc áp pin tăng dần đến 10,8V lúc này áp sạc sẽ là : 10.8 x 1,125 = 12,15 (V) chứ không thể dùng 12,15V để sạc cho pin có áp thực là 8V sẽ dẫn đến hư pin.

* Mạch hiệu chỉnh áp sạc trong Mainboard laptop acer Aspire 4736:

Như ta đã biết tất cả các thay đổi về dung lượng pin, áp pin , số lần sạc pin đầu được 1 mạch điện trong Pin ghi nhận ,mã hóa từ dạng áp DC thành dạng số và liên tục chuyển thông tin về chip I/O thông qua cặp dây DATA, CLOCK. cùng lúc chân 17 ic sạc BQ24751 cũng nhận mức áp thực của pin.

Khi nhận thấy dung lượng dưới 100% ngoài việc xuất lện sạc từ chân 89 của I/O thì chân 72 của chip I/O cũng xuất ra mức áp thay đổi giảm dần từ 3v về 0V điều khiển về cực G của PQ19 từ đó hiệu chỉnh áp có sẵn ( 6V) từ cực S sang D của PQ17 thay đổi từ 0,6v dần lên 6V cấp vào chân 12 của ic sạc BQ24751 . Chính mức áp thay đổi ở chân 12 ic sạc cuối cùng sẽ làm cho mức áp ra qua PR62 có mức áp phù hợp vối áp pin hiện thời của pin và sạc vào pin . Khi áp chân số 12 dạt 6V đồng với việc áp sạc tối đa 12,15V để sạc vào pin 10.8V , hoặc tối đa 16,2V để sạc cho pin 14,4V :




"Thay đổi áp tại chân D PQ17 hay 12 BQ24751 sẽ làm áp sạc pin thay đổi theo"
Khối Nhận dạng pin đầy cắt dòng sạc (BQ24751):
Mạch có cấu trúc chung cho tất cả các dòng máy laptop , được tính toán dựa trên việc so sánh chênh lệch áp từ dòng sạc đổ qua điện trở PR62.
- Về phần áp sạc : Khi pin chưa đủ áp thì chân 12 sẽ hiệu chỉnh áp sạc tăng dần cho đến khi áp pin 10,8v , áp sac 12,15v. Thời gian sạc nâng áp pin thường diễn ra rất nhanh nhưng dòng sạc khá thấp chỉ khoảng 0,2A.

- Về phần dòng sạc : dòng sẽ dạt mức tối đa khi áp sạc vừa nâng đủ ,tùy theo số Cell pin và dung lượng pin còn lại, Thường thì pin 10.8V / 6 cell khii pin cạn kiệt dòng sạc có thể lên đến 2,2A và giảm dần về 0A khi pin đầy.

-Dòng sạc pin cũng là dòng đổ qua trở hạn dòng PR62 0,02ohm/10W .
Giả sử khi bắt dầu sạc , do pin cạn dòng sạc lên đến 2,2A qua PR62 -0,02 ohm
Vào chân 1- PR62 = 12,15V qua chân 4 -PR62 còn lại 12,106V đi đến jac kết nối pin (pjp2) chân 1,2.
Chân 1 và 4 của điện trở PR62 cũng nối về chân 19 , 18 ic sạc lúc này chênh lệch áp tại chân 19, 18 là : 12,15 - 12,106 = 0,004( V).
Mức điện áp này vào khối so sánh trong ic sạc , khi nhận thấy còn có sự chênh lệch áp tại 2 chân này đồng nghĩa với việc pin chưa được sạc đầy dòng qua PR62 > 0A , nên vẫn tiếp tục cho sạc.

Khi pin đầy dòng đổ qua PR62 = 0A , áp vào chân PR62 và ra PR62 bằng nhau , như vậy tại chân 19 và 18 của ic sạc có áp bằng nhau 12,15V, pin đầy -ngắt dòng sạc pin.


Xem thêm…

NGUYÊN LÝ MẠCH SẠC PIN CƠ BẢN

6:34 AM |


Điều kiện cần đầu tiên là dòng từ adaopter adapter phải đủ để sạc vì khi pin cạn kiệt dòng sạc ban đầu lớn gần gấp 2 dòng nuôi máy hoạt động.
Khi vừa cấp nguồn cho máy từ adadpter , khối nguồn cấp trước hoạt động ngay ,cấp 3,3v cho I/O và ROM_BIOS lúc này tại I/O sẽ được cấp nay xung nhịp và xung Reset làm cho bộ đôi I/O + ROM_BIOS hoạt động ngay trước khi kích nguồn.
Nhờ bộ I/O ,ROM_BIOS hoạt động nên khi pin vừa kết nối với máy qua 2 đường giao tiếp data ,Cock chuỗi dữ liệu mang thông tin của pin từ ROM trên mạch pin chuyển về I/O .Nhờ chuỗi dữ liệu này mà I/O sẽ nhận dạng đúng hoặc không đúng loại pin dùng cho máy.Khi nhận dạng đúng loại pin, chuỗi dữ liệu tiếp theo chuyển đến I/O cho biết dung lượng pin . Khi dung lượng pin còn dưới 100% I/O sẽ xuất lệnh sạc .
Mạch sạc pin

-Nguồn dòng được điều chế qua cuộn dây ,qua trở gánh sac vào pin .
-Về phần áp sạc: Áp sạc luôn lớn hơn áp thực của pin khi sạc khoảng 12,5% .Vd :khi pin chỉ còn 8v thì áp sạc lúc đó là 8 + 8x12.5% = 9(V) và cứ thế tăng dần khi áp sạc là 12,5V để sạc cho loại pin 10.8V . 16,2v để sạc cho loại pin 14,4V.
-Về phần dòng: Dòng sạc sẽ được nhận dạng thông qua trở gánh. khi chưa đầy dòng sạc (I_sạc) >0A,mạch nhận dạng dòng vẫn cho phép sạc .Kkhi Pin đầy dòng sac (I_sạc) =0A ,khối nhận dạng cắt ngưng sac ,pin đầy.
-1 chân khác báo nhiệt của Cell pin ra dưới dạng áp dc từ pin về I/O . khi pin càng nóng áp này càng cao cho đến khi áp ra trên mức cho phép cũng có nghĩa là pin quá nóng lúc này I/O sẽ cắt nguồn tắt máy nếu đang dùng từ pin hoặc ngưng sạc nếu lúc đó đang sạc pin.
Xem thêm…

Khái niệm về BIOS. ROM

3:38 AM |

Khái niệm về BIOS. ROM



BIOS viết tắt của Basic Input/Output System, tạm dịch là hệ thống nhập/xuất cơ bản. BIOS giữ nhiều vai trò khác nhau nhưng vai trò quan trọng nhất là nạp hệ điều hành. Khi bạn mở máy tính lên, bộ vi xử lí sẽ thực hiện chỉ thị đầu tiên của nó cho nên nó phải tìm chỉ thị. Nó không thể lấy chỉ thị từ hệ điều hành vì hệ điều hành nằm trên ổ đĩa cứng, và bộ vi xử lí không thể đến đó mà không có hướng dẫn.
BIOS cung cấp những hướng dẫn này. Một trong những nhiệm vụ mà BIOS phải thi hành:
+ Tự kiểm tra các thiết bị phần cứng của thệ thống khi nguồn bật (power-on self-test - POST) để chắc chắn rằng mọi thứ đều làm việc bình thường.
+ Kích hoạt các chip BIOS khác trên những card được gắn vào máy tính của bạn. Những card như card SCSI và card đồ họa thường có BIOS của riêng chúng.
+ Cung cấp một tập các đường kết nối để hệ điều hành giao tiếp với các thiết bị phần cứng – chính nhờ những đường kết nối này mà BIOS được gọi là hệ thống xuất nhập cơ bản. Đặc biệt khi khởi động máy, các đường kết nối này quản lí bàn phím, màn hình, các cổng tiếp nối và các cổng song song.
+ Quản lí một loạt các thiết lập cấu hình cho ổ cứng, tốc độ xung, v..v.
BIOS là một phần mềm đặc biệt, nó giao tiếp các thiết bị phần cứng chính yếu trong máy tính của bạn với hệ điều hành. BIOS thường được chứa trong chip bộ nhớ flash trên bo mạch chủ, nhưng đôi khi chip lại là một loại ROM khác.
Khi bạn mở máy, BIOS thực hiện một số việc. Sau đây là trình tự thông thường:
- Kiểm tra giao diện CMOS để xem các thiết lập của người dùng.
- Nạp bộ điều khiển ngắt và trình điều khiển của thiết bị.
- Khởi nạp các thanh ghi và quản lí nguồn.
- Kiểm tra các thiết bị phần cứng khi nguồn bật.
- Thể hiện các thiết lập cấu hình của hệ thống.
- Xem xét đâu là thiết bị có thể khởi động được.
- Nhập các quá trình khởi động ban đầu.
Việc đầu tiên mà BIOS làm là kiểm tra thông tin được trong một lượng rất nhỏ RAM (64 byte) được đặt trên chip CMOS (một loại vi mạch tích hợp). Giao diện CMOS cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống và có thể được chỉnh sửa khi hệ thống thay đổi. BIOS sử dụng những thông tin này để chỉnh sửa hoặc bổ sung những lập trình ban đầu khi cần.
Bộ điều khiển ngắt là một mảng phần mềm nhỏ hoạt động như thông dịch viên giữa các bộ phận phần cứng với hệ điều hành. Ví dụ, bạn nhấn một nút trên bàn phím, tín hiệu được gửi tới bộ điều khiển ngắt của bàn phím để báo cho CPU biết tín hiệu đó là gì và chuyển nó tới hệ điều hành. Trình điều khiển thiết bị là những mảng phần mềm dùng để xác định các thiết bị phần cứng cơ sở như bàn phím, chuột, ổ cứng... Vì BIOS liên tục gửi tín hiệu đến và đi từ phần cứng nên nó được thường xuyên copy vào RAM để chạy nhanh hơn.

•ROM (Read Olly Memory) là tên của IC, một Chip nhớ chỉ cho phép đọc dữ liệu mà không cho ghi trong quá trình
máy hoạt động, tuy nhiên ngày nay người ta sử dụng FLASH ROM nên việc ghi tín hiệu được dễ dàng hơn, đó là khi
chúng ta Update BIOS hoặc Nạp BIOS là chúng ta thực hiện ghi dữ liệu vào ROM.

2) Biểu hiện khi máy hỏng ROM hoặc lỗi chương trình BIOS.


Khi máy bật nguồn, sau khi CPU hoạt động thì việc đầu tiên là truy cập ROM để nạp chương trình BIOS.
- Nếu ROM hỏng thì quá trình nạp BIOS sẽ thất bại => Vì vậy máy sẽ không lên nguồn vì không có chương trình điều
khiển nguồn.
- Nếu lỗi chương trình BIOS thì tuỳ theo mức độ:
+ Lỗi phần điều khiển nguồn => Thì máy không lên nguồn.
+ Lỗi phần khởi động thì máy mất khả năng khởi động, có đèn báo nguồn nhưng không lên hình, khi kiểm tra bằng
Card Test thấy số Hecxa không nhảy số.
3) Các loại ROM sử dụng trên Laptop và máy nạp ROM thông dụng hiện nay.
Hiện nay có 2 loại ROM thông dụng sau đây được sử dụng trên các máy Laptop

Socket để gắn ROM khi nạp lại BIOS
Máy nạp BIOS thông dụng hiện nay.
- Hiện nay bạn có thể mua các máy nạp BIOS hiệu SUPERPRO - XELTEX

4) ROM BIOS trên máy LAPTOP IBM T42


Máy IBM T42 sử dụng ROM BIOS là một Chip 40 chân, kết nối đến Chipset nam qua giao tiếp LPC






ROM BIOS trên sơ đồ khối của máy LAPTOP, liên kết với Chipset nam thông qua giao tiếp LPC.

- Sơ đồ mạch ROM BIOS của máy LAPOP IBM T42


Chú thích các chân:
INIT# Chân thiết lập lại thứ 2 (chân Reset thứ 2)
RST# Chân Reset thứ nhất cho phép khởi động
CLK Chân nhận xung Clock 33MHz
RFU (Reserved For Future Use) Chân để sử dụng trong tương lai.
VPP Chân cấp nguồn cho khối lập trình và xoá
VCCA Chân cấp nguồn cho mạch Analog
VCC Chân cấp nguồn chính cho IC
WP# (Write Protect) Chân bảo vệ ghi, chân này được nối với mức thấp để chống ghi xoá.
TBL# (Top Block Lock) - Chân khoá khối địa chỉ cao nhất, ngăn chặn xoá hoặc ghi đè chương trình lên phần đầu của ROM
FWH - các chân giao tiếp với Chipset qua chuẩn giao tiếp LPC


5) ROM BIOS trên máy COMPAQ CQ40


- Trên sơ đồ khối của máy COMPAQ CQ40, ROM BIOS giao tiếp với Chip SIO (IC điều khiển nguồn), máy chỉ có 1 ROM
nên bộ nhớ này cung cấp chương trình BIOS điều khiển hoạt động của Chip SIO và điều khiển quá trình POST máy.


Sơ đồ chân và chú thích các chân ROM - 25LF080A trên máy COMPAQ CQ40

6) ROM BIOS trên máy ACER Aspire 5742 (Dòng máy Core i3)


Trên máy ACER 5742 có tới 2 BIOS
- Một BIOS đứng cạnh Chipset - cung cấp chương trình khởi động máy, BIOS này có dung lượng khoảng 4MB
- Một BIOS đứng cạnh Chip SIO (chip điều khiển nguồn) để điều khiển các hoạt động của IC này, BIOS này
chỉ có dung lượng khoảng 128KB

Sơ đồ khối của máy ACER Aspire 5742.
- ROM kết nối với Chipset có dung lượng là 4MB cung cấp chương trình khởi động máy và kiểm tra thiết bị trên Main, nếu bị lỗi
BIOS trên IC này sẽ sinh ra hiện tượng: CPU hoạt động 2 đến 3 giây rồi ngừng, nếu kiểm tra bằng nguồn đa năng thì dòng tăng
đến khoảng 1,2A rồi lại giảm xuống 0,9A (dòng máy CPU dual core thì ăn dòng thấp hơn), nếu kiểm tra bằng Card Test thì
thấy số Hecxa không nhảy số.
- ROM kết nối với chip điều khiển nguồn SIO có dung lượng là 128KB, ROM này cung cấp chương trình cho IC - SIO hoạt động
bao gồm các chương trình quản lý và điều khiển hoạt động của các nguồn xung, điều khiển quá trình xạc Pin, nếu lỗi chương trình
trong ROM này thì máy sẽ không lên nguồn, mất nguồn 5V, 3V cấp trước, thậm chí làm mất nguồn đầu vào 19V cung cấp cho các
nguồn xung trong máy.




Sơ đồ chân ROM giao tiếp với Chipset để cung cấp chương trình khởi động máy.




Sơ đồ chân ROM giao tiếp với chip SIO (KB926) để điều khiển các hoạt động của IC này, bao gồm điều
khiển các hoạt động mở nguồn và quản lý các điện áp trên máy, điều khiển xạc pin.
Xem thêm…

Kỹ thuât hàn thay thế IC và IO

1:00 AM |

Kỹ thuât hàn thay thế IC và IO

 Download




Xem thêm…